A. HƯỚNG NGHIÊN CỨU SINH HÓA CƠ BẢN
Bộ môn Sinh Hóa tập trung vào bốn nhóm nghiên cứu cơ bản chuyên sâu, được dẫn dắt bởi các chuyên gia đầu ngành:
1. Các Hợp chất có Hoạt tính sinh học (Bioactive compounds)
Phụ trách: GS. TS. Ngô Đại Nghiệp (Email: ndnghiep@hcmus.edu.vn)
Thành viên: TS. Lê Minh Xuân
Nhóm nghiên cứu tập trung vào:
- Ly trích các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật và vi sinh vật.
- Cải biến cấu trúc hóa học của các polysaccharide; tổng hợp hạt nano bằng phương pháp sinh học.
- Nghiên cứu hoạt tính sinh học bao gồm: kháng khuẩn, kháng oxy hóa, kháng viêm, ức chế enzyme, hướng đến ứng dụng trong nông nghiệp, thực phẩm, mỹ phẩm và y dược.
2. Công nghệ Protein – Enzyme (Protein – Enzyme technology)
Phụ trách: TS. Trần Quốc Tuấn (Email: trqtuan@hcmus.edu.vn)
Thành viên: ThS. Đỗ Thị Hồng, ThS. Nguyễn Tiến Dũng
Nhóm nghiên cứu tập trung vào:
- Nghiên cứu ứng dụng của peptide kháng khuẩn vào thức ăn thủy sản.
- Nghiên cứu các phương pháp tinh sạch enzyme và các hợp chất có hoạt tính sinh học.
- Thu nhận và khảo sát các đặc tính của enzyme dạng dại, enzyme tái tổ hợp có khả năng ứng dụng trong y dược, nông nghiệp, thực phẩm và xử lý môi trường.
3. Sinh khối và Năng lượng sinh học (Biomass and Green energy)
Phụ trách: PGS. TS. Nguyễn Dương Tâm Anh (Email: ndtanh@hcmus.edu.vn)
Thành viên: TS. Phạm Hoàng Minh
Nhóm nghiên cứu tập trung vào:
- Chiết xuất và ứng dụng tinh dầu và các hợp chất thiên nhiên vào các loại mỹ phẩm có hoạt tính sinh học (dưỡng môi, dưỡng da, xịt tóc).
- Mô hình và quy trình ủ phân compost từ bùn thải có dư lượng kháng sinh cao.
- Sản xuất phân bón lỏng từ phụ phẩm cá.
- Đánh giá hiệu quả thực tế của sản phẩm tại vườn dưa lưới thực nghiệm 1000 m².
4. Chuyển hóa thứ cấp và Sinh học tổng hợp (Specialized metabolism and Synthetic biology)
Phụ trách: PGS. TS. Nguyễn Thị Hồng Thương (Email: nththuong@hcmus.edu.vn)
Thành viên: TS. Khuất Lê Uyên Vy, ThS. Phạm Thị Mỹ Bình, ThS. Trần Thị Diễm Hương
Nhóm nghiên cứu tập trung vào:
- Sinh tổng hợp mùi hương: cơ chế sinh tổng hợp và điều hòa các hợp chất bay hơi tạo hương.
- Cơ chế phòng vệ của thực vật: nghiên cứu và ứng dụng cơ chế kích kháng nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cây trồng trước tác nhân gây hại và điều kiện môi trường bất lợi.
- Kỹ thuật chuyển hóa và sinh học tổng hợp: ứng dụng kỹ thuật gene (bao gồm chỉnh sửa hệ gene) thiết kế và cải biến các con đường trao đổi chất ở thực vật và vi sinh vật.
- Hợp chất có hoạt tính sinh học: khai thác và đánh giá các hợp chất tự nhiên hướng tới ứng dụng trong nông nghiệp, mỹ phẩm và dược phẩm.
B. HƯỚNG NGHIÊN CỨU SINH HÓA ỨNG DỤNG
Bên cạnh nghiên cứu cơ bản, Bộ môn Sinh Hóa đẩy mạnh triển khai các ứng dụng thực tiễn trên bốn lĩnh vực trọng điểm:
1. Phân tích chỉ tiêu sinh hóa
- Phân tích hàm lượng nitơ, carbohydrate, protein hòa tan, lipid, khoáng,...
- Xác định hoạt tính enzyme: amylase, laccase, protease, lipase, cellulase, xylanase, nattokinase,...
- Xác định độ deacetyl hóa và trọng lượng phân tử của chitosan.
- Xác định hoạt tính kháng oxy hóa in vitro.
2. Nông nghiệp
- Chế phẩm phân bón vi sinh.
- Chế phẩm thức ăn cho thủy sản.
- Chế phẩm bảo vệ và nâng cao năng suất cây trồng.
- Enzyme tham gia tổng hợp một số hợp chất tạo hương (tinh dầu).
3. Sinh khối và năng lượng xanh
- Ứng dụng tinh dầu và các loại mỹ phẩm có hoạt tính sinh học (dưỡng môi, dưỡng da, xịt tóc).
- Sản xuất composting từ bùn thải có dư lượng kháng sinh cao.
- Phân bón lỏng từ phụ phẩm cá.
- Sản xuất giá thể trồng cây từ chế phẩm Trichoderma spp.
4. Thực phẩm
- Enzyme sử dụng trong công nghệ thực phẩm.
- Quy trình sản xuất chao, lên men lactic.
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Quy trình chế biến thức uống.