UNIVERSITY OF SCIENCE

Campus 1: 227 Nguyen Van Cu Street, Ward 4, District 5, Ho Chi Minh City

Campus 2: Linh Trung, Thu Duc District, Ho Chi Minh City

KHỐI KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG BẮT BUỘC
Kiến thức đại cương bắt buộc
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1 BAA00004
General law

Gồm những nội dung cơ bản về Nhà nước, pháp luật nói chung và Nhà nước, pháp luật Việt Nam nói riêng, trong đó tập trung làm rõ các vấn đề về bộ máy nhà nước, chức năng của nhà nước, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật,... Khái quát các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nội dung cơ bản của một số ngành luật chủ yếu. Qua đó, người học sẽ có được những kiến thức nền tảng liên quan đến pháp luật để có thể tìm hiểu, nghiên cứu các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, người học nắm bắt được chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.

3
BB
2 BAA00005
Basic Economics

Kiến thức đại cương về kinh tế, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, các nguyên lý cơ bản của kinh tế.

2
BB
3 BAA00007
Creativity Methods

Các nguyên lý cơ bản của phương pháp tư duy, sáng tạo và vận dụng vào hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.

2
BB
4 BAA00006
Psychology

Kiến thức tâm lý đại cương và ứng dụng trong học tập, làm việc.

2
BB
5 BTE10001
Logic

Cung cấp cho học viên các khái niệm và các quy luật của tư duy của logic học truyền thống giúp người học nâng cao trình độ tư duy để có được tư duy khoa học một cách tự giác. Học viên được tiếp cận lịch sử logic học và ý nghĩa của nó, nghiên cứu về khái niệm, phán đoán, suy luật, giả thuyết, chứng minh, bác bỏ, nguỵ biện cùng các quy tắc suy luận và tư duy.

2
BB
6 BAA00009
Strategic Management

Cung cấp những kiến thức căn bản về những lý thuyết quản trị chiến lược và sự vận dụng chúng trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môn học gồm các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược, quy trình quản trị chiến lược, các cấp chiến lược và các loại chiến lược.

2
BB
7 BIO10003
Learning & working skills

Cung cấp 6 kỹ năng mềm cần thiết: lập kế hoạch, quản lý thời gian, làm việc nhóm, truy vấn và lưu trữ dữ liệu, viết báo cáo, trình bày báo cáo phục vụ cho quá trình học tập và làm việc của sinh viên.

2
BB
8 MTH00001
Calculus 1C

Trang bị những kiến thức cơ bản về: tích phân, đạo hàm, số thực và hàm số thực, hàm số liên tục, chuỗi số, phương trình vi phân.

3
BB
9 MTH00002
Higher Mathematics C

Trang bị những kiến thức cơ bản về: ma trận và hệ phương trình đại số tuyến tính, định thức và hệ phương trình đại số tuyến tính, xét đạo hàm riền và sự khả vi của hàm số nhiều biến.

3
BB
10 MTH00040
Probability and Statistics

"Việc ứng dụng kiến thức xác suất thống kê trong học tập, nhất là lĩnh vực sinh học, là một điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Trong chương trình, nội dung môn học bao gồm:

- Khái niệm về xác suất và các vấn đề liên quan như phép toán tập hợp, quy tắc đếm, giải tích tổ hợp, xác suất có điều kiện, lược đồ Bernoulli.

- Kiến thức về biến số ngẫu nhiên.

- Các dạng phân phối xác suất.

- Lý thuyết về lấy mẫu và ước lượng.

- Lý thuyết về kiểm định giả thiết thống kê. Dạng xác suất tương quan và hồi quy."

3
BB
11 PHY00001
General physics 1 (Mechanics - Thermodynamics)

"Gồm 2 phần kiến thức: Cơ học và Nhiệt học.

Phần Cơ học: sinh viên sẽ biết cách xác định phương trình quỹ đạo cũng như phương trình chuyển động của vật, phương pháp phân tích các lực tác động lên vật, từ đó tính toán các đại lượng cần thiết mà đề bài yêu cầu như tìm khối lượng, gia tốc, vận tốc,…

Phần Nhiệt học: sinh viên được cung cấp khái niệm và các vấn đề liên quan đến khí lý tưởng, tiếp cận và ứng dụng nguyên lý thứ nhất và thứ hai của nhiệt động học."

3
BB
12 PHY00002
General physics 2 (Electromagnetic - Optics)

"Gồm 3 phần kiến thức: Điện tử, Từ trường, Quang học

Phần Điện và Từ: gồm các kiến thức về điện trường – từ trường tĩnh trong chân không, điện môi – từ môi, cảm ứng điện từ - trường điện từ.

Phần Quang học: các kiến thức căn bản và nền tảng về giao thoa ánh sáng, nhiễu xạ ánh sáng, phân cực ánh sáng."

3
BB
13 CHE00001
General Chemistry 1

"Cung cấp những kiến thức nền tảng về nguyên tử, giúp sinh viên hiểu và vận dụng được bảng tuần hoàn một cách chính xác. Nội dung môn học bao gồm: khái niệm nguyên tử, các vấn đề liên quan đến cấu trúc, hoạt động của nguyên tử, tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, kiến thức liên quan đến các liên kết hóa học trong thế giới sống, trạng thái tồn tại của vật chất (rắn, lỏng, khí), dung dịch hóa học."

3
BB
14 CHE00082
General Chemistry Laboratory 2

Giúp sinh viên hiểu rõ và thực hành những kiến thức nền tảng về: phương pháp thể tích, xác định tỷ trọng của chất lỏng; xác định nồng độ acetic acid trong giấm ăn; tác chất có lượng giới hạn; thí nghiệm liên quan acid, base, muối; xác định phospho trong phân bón hóa học NPK; tổng hợp phèn kali; tính chất các nhóm hữu cơ; tổng hợp aspirin; xà phòng và chất tẩy rửa

2
BB
15 CHE00002
General Chemistry 2

"Cung cấp kiến thức căn bản và quan trọng về hệ thống sống, như:

-       Các nguyên lý của nhiệt động lực học

-       Khái niệm và các vấn đề liên quan đến entropy, enthalpy, hội năng hiệu ứng nhiệt, năng lượng tự do,…

-       Các kiến thức về cân bằng hóa học

-       Thuyết acid – base, hằng số điện ly, hoặc số acid, hằng số base, dung dịch đệm,…

Các vấn đề về phản ứng oxy hóa khử, điện cực, pin điện hóa, thế điện cực chuẩn,…"

3
BB
16 CHE00003
General Chemistry 3

"Gồm 02 phần là Vô cơ và Hữu cơ:

Phần Vô cơ gồm các kiến thức về cách gọi tên các hợp chất vô cơ, liên kết hóa học trong các hợp chất vô cơ, các lý thuyết và cường độ của acid – base, phản ứng thủy phân, phản ứng oxy hóa khử, các vấn đề liên quan đến phức chất.

Phần Hữu cơ gồm các kiến thức về cấu trúc của các hợp chất hữu cơ, phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ sự sống (lipid, protein, carbohydrate, nucleic acid)"

3
BB
17 BIO00001
Fundamental Biology 1

"Giới thiệu một cách khái quát các vấn đề căn bản và hiện đại của sinh học. Gồm 4 phần chính:

- Cơ sở hóa học của sự sống

- Cấu trúc và chức năng của tế bào và các bào quan

- Cơ sở của hiện tượng di truyền và biến dị

- Tiến hóa và đa dạng sinh học "

3
BB
18 BIO00081
Labwork on Biology 1

Đây là môn thực hành đầu tiên về sinh học, cung cấp kiến thức cơ bản về thực hành trong sinh học: sự dụng kính hiển vi quan học để quan sát và miêu tả cấu trúc cơ bản của tế bào và một số quá trình sống cơ bản, kỹ năng thực hiện các phản ứng để quan sát và nhận biết các thành phần hóa học của tế bào và một số quá trình sống cơ bản ở sinh vật, kỹ năng nhận biết và phân biệt được các nhóm động vật, thực vật và vi sinh vật, kiến thức an toàn trong phòng thí nghiệm sinh học.

1
BB
19 BIO00002
Fundamental Biology 2

"Môn học gồm các nội dung chính: - Sinh học cơ thể người: kiến thức nền tảng về cấu trúc, nguồn gốc và tiến hóa ở người, sơ lược về các hệ thống cơ quan trong cơ thể và chức năng của chúng, vài nét về ứng dụng của sinh học, đạo lý sinh học. - Sinh thái: môi trường và các nhân tố sinh thái, mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố môi trường và sinh vật, sự thích nghi của sinh vật, các đặc điểm về quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. Sinh học thực vật: sơ nét về tiến hóa thực vật, phân biệt cây song tử diệp và đơn tử diệp, cấu trúc, chức năng, dinh dường và vai trò của thực vật. Sự tăng trưởng của thực vật bậc cao thông qua các dạng sơ cấp, thứ cấp và sự hóa củ. "

3
BB
20 BIO00082
Labwork on Biology 2

Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành tại phòng thí nghiệm về: mô và cơ quan thực vật, sắc tố thực vật, sự quang hợp và hô hấp, vận chuyển nước ở mô mộc, mô động vật, hoạt động của hệ cơ và điện sinh học, sinh thái học quần thể và tác động của chúng lên môi trường.

1
BB
21 BIO00011
Introduction to Biotechnology

Cung cấp thông tin tổng quát về vai trò, vị trí, các hướng nghiên cứu và ngành nghề liên quan đến lĩnh vực Sinh học nền tảng và Công nghệ Sinh học ở Việt Nam và trên thế giới. Đồng thời, môn học trang bị cho sinh viên các kỹ năng căn bản phục vụ học tập.

2
BB
22 ENV00003
Human and Environment

Môn học hỗ trợ cho các môn cơ bản như Sinh học môi trường, Sinh học bảo tồn, Sinh thái học và các môn học liên quan đến mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Trang bị cho sinh viên những kiến thức về tự nhiên, vai trò của con người trên trái đất và hiểu rõ ý nghĩa vai trò quan trọng của tự nhiên đối với đời sống con người và cũng có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa người và người trong xã hội.

2
BB
23 CSC00003
Introduction to Informatics

"Cung cấp các kiến thức cơ bản về máy tính và sử dụng máy tính. Lịch sử hình thành và phát triển của các công cụ tính toán. Hệ điều hành Microsoft Windows và một số ứng dụng. Internet và các ứng dụng mạng. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính, trình chiếu văn bản. Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có khả năng sử dụng máy tính như một công cụ trợ giúp trong học tập, cũng như ứng dụng máy tính trong công tác văn phòng."

3
BB
Tổng cộng 56
KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH BẮT BUỘC
Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1 BTE10030
English for Biology 1

Các nội dung của học phần giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức tiếng Anh trong ngữ cảnh sinh học và các lĩnh vực khoa học có liên quan, sau đó, rèn luyện việc sử dụng những kiến thức này vào việc tiếp nhận ( qua hai con đường : đọc hiểu và nghe hiểu), đồng thời tạo ra những văn bản đơn giản bằng tiếng Anh trong các lĩnh vực này.

The subject aims to help students systematize their English knowledge and skills in the biological and related scientific realms. The students will practice using their knowledge and skills in listening, reading, and creating simple English documents in these realms.

4
BB
2 BTE10031
English for Biology 2

This preliminary course contains English skills used to understand and communicate in laboratories and practices for the general biology-biotechnology area. The course’s topics provide useful vocabulary for  working in a general biology-biotechnology laboratory (tools, equipment, documents, materials,safety…) and some general biology-biotechnology terms in practice. This also introduces students to listening, reading, and understanding scientific papers (abstract, introduction, material, and method).

4
BB
3 BTE10032
English for Biology 3

This class provides students with general and specialized concepts in biology and biotechnology so that students obtain the ability to express their biological knowledge in English. This course mainly provides Biological English Vocabulary (BEV), which is applicable in different specialized fields such as Plant biology- biotech, Physiology, Biochemistry, Genetics, Molecular biology, Medical biologyBiotech. Over the course, reading, listening, speaking and writing skills will be used to master Biological English Vocabulary.

4
BB
4 BTE10009
Biochemistry

Cung cấp những hiểu biết về các loại phân tử sinh học chính trong tế bào (protein, carbohydrate, lipid, nucleic acid, vitamin và hormone). Cụ thể là tập trung tìm hiểu cấu tạo, chức năng, các phản ứng trong con đường chuyển hóa, và năng lượng của các phản ứng chuyển hóa các hợp chất trong cơ thể sinh học.

The aims of the course are to provide students with an understanding of: (1) the major types of biochemical molecules found in cells, the structures of these molecules and the relationships to their biological functions; (2) the basic metabolic pathways; (3) how enzymes work; (4) basic energy metabolism of cells. Through the course, students will be able to apply team building skills and develop systems thinking. At the end of the course, students could recognize the importance of biochemistry in everyday life.

3
BB
5 BTE10008
Labwork on Biochemistry

Môn học này mô tả một mô hình thực hành được thực hiện trong phòng thí nghiệm sinh hoá. Khi tham gia môn học này, sinh viên được hướng dẫn các kĩ thuật cơ bản của phòng thí nghiệm, tách chiết và xác định đặc điểm của protein/enzyme, tách chiết và định lượng carbohydrate và vitamin C. Môn học cũng hướng dẫn sinh viên cách viết báo cáo thí nghiệm. Bên cạnh đó, môn học còn tạo môi trường cho sinh viên tham gia hoạt động nhóm để trao đổi và thảo luận kết quả thí nghiệm.

This course shows a model work performed in a biochemical research laboratory. The course will guide the students through basic lab techniques, protein/ enzyme extraction and characterization, carbohydrate, and vitamin C extraction and quantification. The course also guides the students on how to write laboratory reports. In addition, the course also provides an environment for students to join a group to discuss experimental results

1
BB
6 BIO10012
Introduction to Molecular Biology

Lược sử sinh học phân tử, cấu trúc và một số đặc tính của DNA, RNA, các liên kết hóa học trong tế bào, cơ chế sao chép và sửa sai DNA, cơ chế phiên mã, dịch mã và các cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở prokaryote, nêu một số ứng dụng thực tiễn của sinh học phân tử.

This course provides basic knowledges on the mechanisms of DNA replication and repair, transcription, translation and gene expression regulation; and some fundamental applications of molecular biology.

 

3
BB
7 BIO10022
Labwork on Molecular Biology

Nội dung của môn học cung cấp cho sinh viên những kĩ năng thao tác cơ bản trong sinh học phân tử, minh họa phần nào một số kiến thức sinh học phân tử. Ngoài ra môn học cũng cung cấp cho sinh viên những kĩ năng thao tác và phân tích kết quả của một số kỹ thuật cơ bản trong sinh học phân tử như: tách chiết DNA, RNA, điện di, xác định mật độ quang, cách sử dụng enzyme, PCR.

"This course provides the theoretical and practical basis for general molecular biology techniques. The student will: - Know and use the common molecular biology laboratory tools and equipment - Isolate genomic DNA and total RNA from the cells - Analyze the quality of nucleic acid - Set up and analyze the results of PCR or an enzymatic reaction"

1
BB
8 BTE10002
Cell Biology

Tế bào được xem là đơn vị cơ bản của sự sống. Mục tiêu của môn học nhằm giới thiệu đến SV cấu trúc và chức năng của các thành phần chính cũng như quá trình và cơ chế của hoạt động thiết yếu của tế bào. Các bài giảng sẽ bao gồm các chủ đề như cấu trúc và thành phần của màng tế bào, vận chuyển qua màng và nội bào; bộ xương tế bào; sự thủy giải các đại phân tử sinh học và tái tạo năng lượng; chu trình tế bào; giao tiếp tế bào, và hình thành mô. Môn học chủ yếu sẽ tập trung mô tả các tế bào nhân thật. Hoàn thành môn học sẽ giúp SV tích lũy được các hiểu biết cơ bản về sinh học tế bào, tạo nền tảng cho các môn học nâng cao và các nghiên cứu trong công nghệ sinh học.

Cells are the simplest unit of life and serve as the building block of all multi-cellular organisms. The objective of the course is to introduce students to the structure and function of the major components of living cells, as well as their essential biological processes. The lectures in this course will cover topics such as membrane structure and composition, transport, and trafficking; the cytoskeleton; the breakdown of macromolecules and generation of energy; cell cycle regulation; signal transduction, cell death, and the integration of cells into tissues. The emphasis will be on eukaryotic cells, although aspects unique to prokaryotes may be mentioned. The course is at the introductory level, and tends to be "content driven". That is, you are exposed to the language and concepts of cell biology, and it is necessary to both remember and comprehend this information. As the course proceeds, we draw material together and begin to develop a basic understanding of cell biology for studies in the other aspects of biotechnology.

3
BB
9 BIO10010
Microbiology

Nội dung của môn học cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát về sự cần thiết và tác động của Vi sinh vật lên môi trường sống và con người. Môn học cũng cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản về sự tiến hóa, cấu trúc và chức năng của tế bào, biến dưỡng, di truyền học và hệ thống học vi sinh vật.

This course provides the fundamental and up-to-date knowledges of microorganisms. Topics covers the core principles of microbiology and the impacts of microorganisms in the environment and human life.

3
BB
10 BTE10017
Labwork on Fundamental Microbiology

Giúp sinh viên làm quen với phòng thí nghiệm vi sinh. Giới thiệu, rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng, thao tác vi sinh cơ bản như: chuẩn bị môi trường nuôi cấy và các dụng cụ, vật dụng liên quan, thao tác vô trùng cơ bản như cấy, ria, trải, nhận diện các nhóm vi sinh vật cơ bản thông qua hình thái, thực hiện một số phương pháp định lượng vi sinh vật, thực hiện một số khảo sát đặc tính sinh lý – sinh hóa của chủng vi sinh vật thuần.

This course provides practical skills and some basic methods to work with microorganism, in order to help students be able to independently carry out their future studies on Microbiology.

1
BB
11 BIO10002
Biosafety and Bioethics

"Cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về khái niệm cơ bản về an toàn sinh học, an toàn trong phòng thí nghiệm và đạo đức sinh học Giới thiệu và tổng hợp các lợi ích, các mối lo ngại và vấn đề an toàn các công nghệ liên quan đến nguy cơ sinh học (như chuyển gen và sinh vật chuyển gen (GMO), công nghệ tạo dòng, tế bào gốc và nuôi cấy cơ quan người...) đối với xã hội con người và môi trường sống."

"Provide students with background knowledge of biosafety, bioethics and laboratory safety. Introduce and discuss on social, health and environment benefits, potentials and precautions of genetically modified organisms (GMOs), stem cell research, human cloning and xenotransplantation..."

3
BB
12 BTE10005
General Bioinformatics

"Cung cấp những kiến thức cơ bản về: Việc ứng dụng tin học để giải quyết một số vấn đề cơ bản đặt ra trong sinh học phân tử. Sử dụng được các cơ sở dữ liệu phổ biến (NCBI, EMBL, PDB,…) để tìm kiếm, so sánh tương đồng trên trình tự sinh học. Mô tả và diễn giải được các thuật toán sử dụng trong so , bắt cặp trình tự nucleotide, amino acid, tìm các motif, vẽ cây phân loại."

"Bioinformatics - the application of computational and analytical methods to biological problems - is a rapidly maturing field that is involved in the collection, analysis, and interpretation of huge amounts of data in modern life sciences and medical research. This entry-level course is designed for biology majors and introduces the principles and practical approaches of bioinformatics as applied to genes and proteins. Major topics include: Biological foundations of bioinformatics, Genomic and biomolecular bioinformatic resources, Genome informatics, Structural informatics, Functional and Comparative genomics. We will also learn the basic principles employed in bioinformatics algorithms though the course does not involve writing algorithms or mathematical proofs. Students completing this course will be able to apply existing bioinformatics approaches to address biological questions."

2
BB
13 BTE10011
Labwork on BioInformatics

Nội dung của môn học trình bày khái quát về các cơ sở dữ liệu phục vụ cho sinh học, cách thức tìm kiếm, khai thác và sử dụng một số phầm mềm tin học để giải quyết các vấn đề sinh học.

1
BB
14 BTE10014
Applied Statistics in Biology

Chương trình thống kê căn bản và áp dụng trực tiếp vào nghiên cứu sinh học. Chương trình được thiết kế cho các sinh viên không phải sinh viên chuyên ngành toán hay thống kê.

Ứng dụng thống kê trong nghiên cứu sinh học giúp sinh viên hiểu các thiết kế thí nghiệm cơ bản   và phân tích thống kê ứng dụng cho các thí nghiệm sinh học.  Sinh viên phải trải qua 30 tiết lý thuyết và 30 tiết thực hành trên máy tính với phần mềm thống kê R. R là một trong những phần mềm thống kê miễn phí được các nhà khoa học ở nhiều nước trên thế giới phát triển, đánh giá cao và áp dụng vào các nghiên cứu và báo cáo của mình. Giáo trình này cung cấp nhiều chủ đề ứng dụng cụ thể vào các lĩnh vực nghiên cứu trong sinh học như thống kê mô tả bằng thông số và bằng hình ảnh, so sánh các nhóm với z-test, t-test, F-test (var.test), và phân tích phương sai một và hai nhân tố (ANOVA), hồi qui tuyến tính đơn biến (simple regression), Chi-squared test (χ2-test) cho so sánh các tỉ lệ và kiểm định tính độc lập của 2 biến, ước tính cỡ mẫu cần thiết, cách ghi và giải thích ý nghĩa sinh học của kết quả phân tích thống kê.

2
BB
15 BTE10019
Practical applied statistics in Biological research

Thực tập Ứng dụng thống kê trong nghiên cứu sinh học (BTE10019) là môn học song hành với môn Ứng dụng thống kê trong nghiên cứu sinh học (BTE10009). Phần thực tập này hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm nguồn mở R để phân tích thống kê và giải thích ý nghĩa sinh học của kết quả. R là một trong những phần mềm thống kê miễn phí được các nhà khoa học ở nhiều nước trên thế giới phát triển, đánh giá cao và áp dụng vào các nghiên cứu và báo cáo của mình. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cụ thể trong 10 buổi thực hành gồm các chủ đề: thống kê mô tả bằng thông số và bằng hình ảnh; t-test, F-test (var.test); phân tích phương sai một và hai nhân tố (ANOVA); hồi qui tuyến tính đơn biến (simple regression); Chi-squared test (χ2-test); cách ghi và giải thích ý nghĩa sinh học của kết quả phân tích thống kê.

Practical applied statistics in biological research (BTE10019) is the parallel subject of Applied statistics in biological research (BTE10009). During this course, students learn how to use the opened – source platform R to analyze biological data and to explain the biological meaning of the results. R is one free platform that has been developed by interdisciplinary scientists. It is being recommended and is being used worldwide for researches, data analysis and reports. During ten weeks, students practice step by step with detail instructions the following topics: descriptive statistics by statistic parameters and graphics; t-test, F.test (var.test); one-factor and-two factor analyze of variance; simple linear regression; Chi-squared test (χ2-test; standards to report the statistic results; explanation the biological meaning of the results.

 

1
BB
16 BTE10035
Internship

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên cơ hội trải nghiệm môi trường làm việc thực tế, nhận diện được vai trò và vị trí của ngành học trong đời sống kinh tế-xã hội. Từ đó, sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào công việc, tham gia giải quyết các vấn đề được yêu cầu trong quá trình thực tập. Môn học cũng là cơ hội để sinh viên tự rèn luyện bản thân, nâng cao khả năng thích nghi, hỗ trợ sinh viên trong việc định hướng nghề nghiệp.

3
BB
Tổng cộng 39
KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH TỰ CHỌN
Kiến thức cơ sở ngành tự chọn
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1 BTE10004
Genetics

"Môn học chuyển tải các kiến thức cơ bản về cấu trúc và sự điều hoà vật chất di truyền ở mức phân tử; là một trong các môn học cơ sở ngành, giúp sinh viên hiểu được được các kiến thức sinh học nền tảng về vật chất di truyền và nắm bắt được các kỹ thuật, phương pháp nghiên cứu trên vật chất di truyền. Các kiến thức được truyền đạt trong môn học là sự tiếp nối các kiến thức khái quát về sinh học tế bào và các kiến thức sinh hoá, sinh học phân tử về DNA sinh viên đã học trong chương trình đào tạo ngành CNSH. Các kiến thức môn học sẽ cung cấp cho sinh viên nền tảng để hiểu và lĩnh hội các kiến thức chuyên ngành như các kiến thức công nghệ sinh học y dược thực hiện trên đối tượng là vật chất di truyền, các kiến thức di truyền chọn giống trong công nghệ sinh học nông nghiệp và các nghiên cứu trên vật chất di truyền nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong công nghệ sinh học công nghiệp."

"The course provides knowledge on genetic material and regulation of the genetic materials at molecular level. Besides, the course also provides some methods and techquines in studying genetics. Those mentioned knowledge, methods and technqiues set in as a base for students to further study on medical – pharmaceutical biotechnology, plant biotechnology and applied industrial biotechnology."

 

3
TC
2 BTE10010
Labwork on Genetics

Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu di truyền trên mô hình ruồi giấm Drosophila melanogaster, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu chức năng gen, bao gồm: (1) Các đặc điểm sinh học, sinh lý và di truyền của Drosophila melanogaster, (2) Phương pháp, kĩ thuật thay đổi biển biểu hiện gen nhất định tại mô mục tiêu, (3) Phương pháp, kĩ thuật kiểm tra sự biểu hiện gen và hình thái tế bào, (4) Phương pháp, kĩ thuật đánh giá ảnh hưởng của mức độ biểu hiện gen lên tế bào / mô / kiểu hình cơ thể. Sau khóa học này, sinh viên có khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm cơ bản để thay đổi sự biểu hiện của gen mục tiêu và phân tích tác động của chúng, tùy theo mục đích nghiên cứu. Ngoài ra, sinh viên có cái nhìn, kiến thức tổng thể về quá trình nghiên cứu di truyền học, kiến thức này không chỉ áp dụng được trên ruồi giấm mà còn trên các mô hình khác.

The course provides principal knowledge and skills for performing experiments on the Drosophila melanogaster model for genetics research, especially in the gene function study field, including (1) Drosophila melanogaster biological, physiological and genetic characteristics (2) Methods for gene expression modification (3) Methods for examining gene expression and cell morphology (4) Method for evaluating the effects of gene expression level on cells/ tissue/ body phenotype. After this course, students should be able to design and conduct experiments for altering the target genes expression and analyze their effects following the research purpose. Moreover, the student knowledgeable aware of the character and process of general genetic research, not only on Drosophila but also on other models.

 

1
TC
3 BTE10041
Gene Techniques

Môn học giúp sinh viên hiểu được các kỹ thuật thao tác trên DNA nói chung hay trên gen nói riêng, đặc biệt chú trọng các kỹ thuật liên quan đến quá trình dòng hóa gen và ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất.

The aim of this course is to acquaint the students to versatile tools and techniques employed in genetic engineering and recombinant DNA technology. This course provides theoretical bases to properties and applications of versatile DNA modifying enzymes, cloning strategies, vector types, host genotype specificities for selection and screening of recombinants and/or recombinant transformants. Students will also be introduced to the applications of gene cloning and DNA Analysis.

2
TC
4 BTE10013
Labwork on Gene Techniques

Môn học giúp sinh viên nắm được cách sử dụng các dụng cụ thiết bị thí nghiệm căn bản liên quan nghiên cứu sinh học phân tử và thực hiện được các quy trình thí nghiệm tách chiết acid nucleic, điện di, đo mật độ quang, PCR, cắt bằng enzyme cắt giới hạn, tạo tế bào khả nạp và biến nạp.

"This is a research project-based course in which the student will learn to apply molecular biology techniques (focused on nucleic acids) in the laboratory to conduct a gene cloning research. This course is intended to provide the student with experience in working with basic techniques used in the construction and manipulation of recombinant DNA molecules: nucleic acid purification (plasmid, DNA), agarose gel electrophoresis, nucleic acid quantification, DNA restriction digestion, DNA ligation, polymerase chain reaction (PCR) and bacterial transformation."

1
TC
5 BTE10037
Scientific Method in Biotechnology and Experimental Design

"Môn học giúp sinh viên hiểu được được các kiến thức nền tảng và nắm bắt được các kỹ năng thiết kế thí nghiệm và báo cáo khoa học ở cấp độ viết và báo cáo khoá luận tốt nghiệp; Các kiến thức, kỹ năng và bài tập được thực hiện trong môn học với yêu cầu ứng dụng các kiến thức khái quát về sinh học tế bào và các kiến thức sinh hoá, vi sinh, sinh học phân tử, sinh viên đã học trong chương trình đào tạo ngành CNSH. Môn học sẽ cung cấp cho sinh viên nền tảng để hiểu và thiết kế thí nghiệm cũng như viết và báo cáo khoá luận ở học phần tốt nghiệp của chương trình đào tạo."

This course guides students through bio-experimental design, data analysis and documentation. This course also provides students an overall picture of a bachelor thesis, requirement for writing and presenting a bachelor thesis. Besides, this course also provides an environment for students to improve their skills on team-working, scientific writing and presenting.

2
TC
6 BIO10335
Scientific Writing and Presentation

"Phần viết: Hướng dẫn cách viết một báo cáo khoa học, tập trung vào Khóa luận và bài báo khoa học, tìm hiểu nội dung và hình thức của một báo cáo khoa học, thực hành viết các phần của một báo cáo khoa học, tiến tới viết hoàn chỉnh một báo cáo khoa học. Phần trình bày: Sinh viên được hướng dẫn sử dụng phương pháp động não (brainstorming) và phân nhóm – chia sẻ ý tưởng để tìm tài liệu trên Google/ Google scholars; chọn tài liệu; cách đọc tài liệu. Phân biệt các mục của đồ thị và bảng và cách sử dụng. Sử dụng thì khi viết bài tiếng Anh. Sử dụng Endnote để nhập, lưu trữ và xuất tài liệu tham khảo trên Word. Chuẩn bị các trang trình bày: thời gian, thiết kế trang trình bày, liên kết các trang trình bày. Trình bày: giao tiếp với người nghe, cách mở đầu và kết thúc bài trình bày, cách trả lời câu hỏi. Hình thức dạy và học: xem video, thảo luận nhóm theo chủ đề, làm seminar nhóm."

2
TC
7 BTE10021
Technology Transfer and Intellectual Property

Môn học sẽ trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ và chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ, kết hợp với các kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ sinh học để sinh viên vận dụng trong hoạt động thực tiễn.

2
TC
8 BTE10023
Fieldwork on Biotechnology

Tham quan thực tế là môn học được thiết kế để sinh viên đi đến tham quan thực tế các công ty, doanh nghiệp và cơ quan ứng dụng sinh học và công nghệ sinh học trong hoạt động nghiên cứu và sản xuất. Từ đó, sinh viên có cái nhìn bao quát và hiểu rõ hơn về ngành mình đang học trước khi chọn chuyên ngành và cũng như định hướng cho công việc tương lai sau khi ra trường.

Biotechnology field trip is a course designed for students to go on a field visit to companies, businesses and institutions that apply biology and biotechnology in research and production activities. From there, students have a broader view and better understanding of the industry they are studying before choosing a major and as well as orientation for future work after graduation.

1
TC
9 BIO10302
Evolution and Biodiversity

Nội dung môn học xoay quanh ba vấn đề: lịch sử sự sống và phát sinh chủng loại; sự tiến hóa của các nhóm sinh vật; đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ đem lại. Trong đó tập trung vào lý thuyết tiến hóa hiện đại liên quan đến nguồn gốc và động lực của sự đa dạng di truyền trong thời gian và không gian, cách ly sinh sản và mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật. Sinh viên sẽ khảo sát các đột biến thúc đẩy tiến hóa, tái tổ hợp, chọn lọc, di cư và trôi dạt di truyền đã tương tác với nhau như thế nào để thúc đẩy các mô hình và quá trình đa dạng sinh học ở các cấp độ tổ chức sinh học khác nhau. Quá trình học gồm có các bài giảng, seminar, bài tập trên máy tính và các dự án độc lập (tùy chọn), trong đó sinh viên sẽ sử dụng dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng để phát triển tư duy tiến hóa của mình và để giải quyết các vấn đề về tiến hóa, sinh thái, tài nguyên, công nghệ sinh học và sinh học bảo tồn.

The course focuses on modern evolutionary theory in relation to the origins and dynamics of genetic diversity in time and space, reproductive isolation and evolutionary relationships among organismal groups. Students will investigate how interactions between the evolutionary forces mutation, recombination, selection, migration and genetic drift drive the patterns and processes of biodiversity at different levels of biological organization. The course consists of lectures, literature seminars, computer exercises and independent projects in which students will use empirical and simulated data to develop their evolutionary thinking and to solve problems in evolution, ecology and conservation biology

2
TC
10 BTE10043
Chemistry for Biotechnology

Nhằm trang bị cho sinh viên có những kiến thức về một số nhóm hợp chất trong tự nhiên cũng như việc định danh và xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phương pháp phổ nghiệm.

2
TC
11 BTE10038
Processing Equipment Engineering

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức liên quan đến lưu chất và các tính chất lưu chất; Tĩnh học và động lực học lưu chất; nguyên tác của máy bơm, quạt-máy nén; khuấy, lắng, lọc ; các quá trình truyền nhiệt; thiết bị truyền nhiệt;vác quá trình truyền khối; quá trình hấp thu; trích ly; sấy; quá trình màng và trao đổi ion.

2
TC
12 BTE10025
Labwork on Processing Equipment Engineering

Môn học trang bị cho sinh viên các kỹ năng thực hành cơ bản và vận hành các thiết bị được sử dụng trong quy mô công nghiệp như máy khuấy, máy nén, máy bơm, thiết bị truyền nhiệt,… Nguyên tắc sử dụng, bảo trì các thiết bị, phân tích các thông số từ máy.

1
TC
13 BTE10045
Pharmacognosy

"Môn học bao gồm 2 phần chính:

Phần đại cương: Giới thiệu về môn học, ý nghĩa và tầm quan trọng của dược liệu trong ngành y tế và kinh tế quốc dân; các nguyên tắc cơ bản trong trồng trọt, thu hái, chế biến và bảo quản dược liệu và các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu dược liệu. Giới thiệu, phân loại tổng quát các nhóm chất tự nhiên

Phần các nhóm hợp chất có trong dược liệu: Cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu tạo hóa học, tính chất lý hóa, phương pháp kiểm nghiệm và tác dụng dược lý chính của các nhóm hợp chất thường gặp trong dược liệu quan trọng trong y học hiện đại, đặc biệt chú trọng các dược liệu của Việt nam."

2
TC
14 BTE10044
Plant Biology

Môn học gồm hai phần: Phần 1 giới thiệu về các khái niệm cơ bản, tổng quát về nguồn gốc, phân loại, hình thái, cấu trúc, chức năng tăng trưởng và phát triển của thực vật. Phần 2 giới thiệu về các quá trình biến dưỡng và chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật, các tín hiệu và sự tương tác của thực vật với môi trường, và các ứng dụng của công nghệ sinh học thực vật trong đời sống.

2
TC
15 BTE10036
Animal Biology

Môn này cung cấp kiến thức cơ bản về nguyên tắc và phương pháp phân loại động vật; cấu tạo và chức năng của cơ quan và hệ cơ quan trên người và động vật; các quá trình sinh lý cơ bản của người và động vật. Sinh viên còn được học các nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu động vật.

"This course provides the scientific knowledge of animal biology; introduces the main steps of the evolution and differentiation mechanisms of the animal kingdom; the course covers the fundamental principles related to the physiology, reproduction, and development of the animal. Besides, the class also focuses on the anatomy and function of major organ systems of the human body. In addition, this course helps develop some specific skills related to presentation, teamwork, and critical thinking by the seminar session."

2
TC
Tổng cộng 27
KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH BẮT BUỘC
Kiến thức chuyên ngành bắt buộc
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1 BTE10500
Labwork on Biotechnology

Trang bị khả năng thực hiện các thí nghiệm CNSH chuyên sâu trong các lĩnh vực CNSH Y Dược, Nông nghiệp, Công Nghiệp, Vật liệu SH, khả năng giải quyết vấn đề, làm việc nhóm.

This course provides a theoretical and practical basis for the detection of pathogens in food samples/specimens, and strategies for approaching and solving problems of rapid detection of pathogens

6
TC
Tổng cộng 6
KHỐI KIẾN THỨC TỰ CHỌN
Kiến thức tự chọn
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1 BTE10209
Molecular genetics and Plant breeding

Giống cây trồng có tầm quan trọng tuyệt đối trong sự phát triển của ngành nông nghiệp cũng như đảm bảo an ninh lương thực thế giới. Ngày nay, các tập đoàn giống đa quốc gia đã ứng dụng cơ sở phân tử di truyền để có thể tạo ra các giống cây trồng mới nhanh hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người. Do đó, cơ sở di truyền chọn giống thực vật mô tả cho sinh viên một cái nhìn tổng quan về cách các nhà khoa học sử dụng di truyền học kết hợp với thực vật học và thống kê sinh học để tạo ra giống mới. Từ đây, sinh viên hiểu rõ bản chất của tính trạng, marker để có thể xây dựng được bản đồ di truyền. Sinh viên sẽ được làm quen bản chất của Quantitative Trait Locus (QTL) – (vị trí tính trạng số lượng) và chiến lược xây dựng bản đồ QTL. Sinh viên cũng sẽ được cung cấp các kiến thức về các công nghệ ứng dụng di truyền học hiện đại trong tạo và chọn lọc thực vật như tạo đột biến, chuyển gene, giải trình tự và chọn lọc dòng. Đây là môn học tự chọn định hướng cho sinh viên chuyên ngành di truyền học..

3
TC
2 BTE10204
Plant Biotechnology

Nội dung môn học nói về ứng dụng và tiềm năng của công nghệ sinh học thực vật. Cung cấp kiến thức trọng tâm về kỹ thuật như: nuôi cấy mô thực vật, công nghệ DNA tái tổi hợp trên thực vật. Giới thiệu về công nghệ vi tảo và bảo quản lạnh tế bào thực vật. Mục tiêu của môn học là giới thiệu các phương pháp trong công nghệ sinh học thực vật và giá trị ứng dụng của chúng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và nông nghiệp.

This course explores the use of biotechnology in plants and their potentials. This knowledge is central to various technologies such as plant cells tissue culture, plant cells preservation and recombinant DNA technology in plants. Introduction of microalgae biotechnology and their applications are also mentioned.  The goal of this course is to introduce biotechnology methods in plants. Understanding of biotechnological processes has also applicative value in agriculture, pharmaceutical and food industry.

3
TC
3 BTE10501
Labwork on Plant Biotechnology

Trong môn học này, sinh viên sẽ được thực hành một số kỹ thuật sử dụng cho lĩnh vực công nghệ sinh học thực vật hiện nay. Các nội dung bao gồm: nuôi cấy in vitro vi tảo và phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật, bảo quản tế bào thực vật và phương pháp chuyển gene thực vật. Các nội dung chính của khóa học sẽ đươc tích hợp vào các nghiên cứu điển hình và sinh viên sẽ được thực hành tương ứng.

In the laboratory classes, students will perform some of the techniques currently used for plant biotechnology. They include in vitro microalgae and plant cell culture methods, plant cell preservation and plant genetic transfer method. The key concepts of the course will be integrated in a series of case studies and students will practice on them.

 

2
TC
4 BTE10203
Post-harvest Biotechnology

Công nghệ sau thu hoạch là môn học cung cấp cho người học những kiến ​​thức về công nghệ ứng dụng cho sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Sinh viên có kiến ​​thức về sinh lý, sinh hóa của các sản phẩm làm vườn, cấu tạo và thành phần của rau quả, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sau thu hoạch. Bên cạnh đó,  sinh viên còn có kiến thức về cách xử lý, bảo quản và quản lý các sản phẩm làm vườn như rau quả, ngũ cốc, đậu, hoa, chè và các loại gia vị sau thu hoạch.

Post-harvest technology is a subject that provides learners with knowledge of applied technologies for post-harvest agricultural products. Students have knowledge of physiology and biochemistry of horticultural products, structure and composition of fruits and vegetables, factors affecting postharvest quality. Besides, students also have knowledge on how to treatment, storage and manage horticultural products such as fruits and vegetables, cereals, pulses, flowers, tea and spices after harvest.

3
TC
5 BIO10207
Application of Biotechnology in Animal breeding

Nội dung của môn học cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát vềứng dụng của công nghệ sinh học trong Ứng dụng CNSH trong chọn giống vật nuôi. Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản về ứng dụng kĩ thuật gen trong chọn giống, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh trên vật nuôi. Ngoài ra, môn học còn cung cấp cho sinh viên kiến thức về ứng dụng dụng của công nghệ hỗ trợ sinh sản, công nghệ tế bào gốc trong chọn và sản xuất giống động vật biến đổi gen. Bên cạnh việc cung cấp các nội dung về lý thuyết, môn học còn tạo điều kiện để sinh viên sử dụng các kĩ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập để giải quyết các tình huống, seminar liên quan đến môn học.

The course provides students overview about application of biotechnology in animal breeding. This course provides students with basic knowledge about genetic engineering applications in animal breeding, disease prevention and treatment in animals. In addition, this course also provides students with knowledge about the application of assisted reproductive technologies, stem cell technology in breeding and transgenic animal production. Besides providing theoretical content, the course also improves skills of independent and team working to resolve the situation and seminars related to the subject.

3
TC
6 BTE10211
Biotechnology for insect pest control

Nội dung học phần bao gồm 7 chương chủ yếu cung cấp các vấn đề có liên quan đến các hiểu biết về các loài động vật chân khớp gây bệnh cho người, động vật và thực vật; Cơ chế kháng thuốc trừ sâu của các loài côn trùng có hại; và tác hại của thuốc trừ sâu hóa học lên con người và môi trường. Môn học cung cấp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng về các phương pháp truyền thống, kiểm soát sinh học và CNSH trong kiểm soát côn trùng có hại; và các phương pháp CNSH trong ly trích, thu nhận, thử nghiệm hoạt tính và sử dụng các hợp chất tự nhiên từ thực vật như thuốc trừ sâu sinh học. Ngoài ra, môn học còn giúp cho sinh viên có khả năng đọc và tóm tắt bài báo khoa học liên quan.

3
TC
7 BTE10502
Biofuel Technology

Môn học giới thiệu cho sinh viên các loại nhiên liệu sinh học, tình hình nghiên cứu và sản xuất nhiên liệu sinh học trên thế giới và Việt Nam; các công nghệ và phương pháp trong nghiên cứu và sản xuất nhiên liệu sinh học.

Biofuel Technology provides knowledge of the current situation of using fossil energy and biofuels as an inevitable development trend among alternative energy sources of fossil fuel due to their ideal benefits. Through this course, students will identify and classify biofuels based on their origin, characteristics, production technology and application. Students will understand biotransformation pathways for biofuel generation and the application of this knowledge in production. Besides, students will know the current situation of research, development and application of biofuels and the benefits of the production and application of biofuels.

3
TC
8 BTE10407
Bioactive compounds

Học phần này nhằm giới thiệu đến sinh viên những hợp chất có hoạt tính sinh học như carbohydrate, protein, peptid, alkaloid, terpen, triterpen, steroid và các hợp chất khác với những kiến thức cơ bản nhất về khái niệm, công thức, cấu trúc hóa học, những hoạt tính mà các hợp chất đó có được và một số ứng dụng của chúng. Những hợp chất này có thể được tách chiết từ tự nhiên hoặc được tổng hợp bởi các phương pháp khác nhau.

3
TC
9 BTE10503
Microorganisms Analysis Methods

Môn học bao gồm các nội dung sau: Khái niệm và các kiến thức sâu rộng về vi sinh vật chỉ thị chất lượng, chỉ thị an toàn và VSV gây bệnh trong thực phẩm nước và môi trường. Các phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm dựa trên các nguyên tắc như: phương pháp nuôi cấy vi sinh vật, phương pháp sinh học phân tử và phương pháp miễn dịch học. Các qui trình phân tích chính thức hiện đang được áp dụng trong nước trên thế giới. Phương pháp xây dựng và đánh giá hiệu lực phương pháp phân tích vi sinh vật trong thực phẩm.

"This course provide knowledge, skills and attitudes to sudent that graduates can work in food or environmental microbiological testing laboratories; medical or veterinary microbiological examination laboratories. This course includes follow main contents: main notions about quality indicator micro-organisms for food, safety indicator micro-organisms for food, Poisoning/ pathogenic in food, water and environment. Principle of the microbiological methods are based on traditional cultural technology, molecular technology, immune technology. The official methods have being used analysis above micro-organisms at Vietnam and international. The protocol have being used construction and validation new microbiological method for food."

 

2
TC
10 BTE10504
Labwork on Microorganisms Analysis Methods

Dựa trên những kiến thức cơ sở về vi sinh, sinh hoá, môn học cung cấp cho sinh viên phương pháp phân tích một số chỉ tiêu vi sinh thường gặp trong thực phẩm theo quy trình chuẩn đang được áp dụng tại các cơ quan phân tích tiêu chuẩn để trang bị sinh viên kiến thức, kỹ năng để có thể làm việc trong các phòng kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm, mỹ phẩm, nước và môi trường, đơn vị xét nghiệm vi sinh của công ty, các cơ quan Nhà nước quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường sau khi ra trường.

Based on the basic knowledge regarding mirobiology, biochemistry, the course provides students knowledge and skills regarding the standard methods for foodborne pathogen analysis that can help students to work in the food quality control laboratory or food company after graduation.

 

2
TC
11 BIO10411
Food Safety & Quality Management

An toàn và chất lượng thực phẩm ngày càng được người tiêu dùng và các doanh nghiệp quan tâm với đòi hỏi ngày càng cao, do đó xuất hiện nhiều tiêu chuẩn về quản lý hệ thống chất lượng và an toàn thực phẩm như BRC Food, IFS, SQF, ISO 22000:2005. Quản lý an toàn thực phẩm áp dụng cho các thành phần / tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm cho người. Các tiêu chuẩn này đang được các doanh nghiệp thực phẩm trong nước áp dụng và cũng là yêu cầu của các nhà nhập khẩu nước ngoài. Điểm cơ bản chung của các tiêu chuẩn này là đều đòi hỏi áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo các nguyên tắc HACCP của Codex Alimentarius Committee. Môn học này nhằm hướng dẫn sinh viên xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP Codex đồng thời giới thiệu khái quát các tiêu chuẩn về quản lý an toàn và chất lượng thực phẩm phổ biến đang được các doanh nghiệp Việt Nam và các nước áp dụng.

3
TC
12 BTE10109
Recombinant Proteins Biotechnology

Môn học chuyển tải các kiến thức và kỹ thuật cơ bản về tiến trình nghiên cứu sản xuất protein tái tổ hợp; là một trong các môn học chuyên ngành, giúp sinh viên hình dung được tiến trình nghiên cứu sản xuất protein tái tổ hợp; ở môn học này sinh viên vận dụng các kiến thức và kỹ thuật đã học trong môn kỹ thuật thao tác trên gene, các kỹ thuật sinh học phân tử, sinh hoá, vi sinh trong sản xuất protein tái tổ hợp.

"This course provides an overall picture of research and development of recombinant-protein products.  From the overview, students get to know which positions they can work in a procedure of recombinant-protein production; what are technical requirement and knowledge they need to earn for working in a field of recombinant-protein production. This course provides knowledge and basic techniques in procedure of recombinant-protein production. In this course, students are mentored to apply their knowledge and techniques of gene manipulation, molecular biology, biochemistry and microbiology for producing recombinant proteins. Besides, this course also provides an environment for students to improve their team-working skills; allows students learn to build up a strategy for product development; helps students learn to analyze information which is discussed in this course scientifically."

 

3
TC
13 BTE10104
Industrial Fermentation Technology

"Học phần này cung cấp cho sinh viên những khái niệm liên quan đến lĩnh vực lên men; qui trình và các phương pháp lên men thường dùng trong công nghiệp; cách thức thiết kế môi trường lên men phù hợp với yêu cầu sản xuất hoặc nghiên cứu. Chương trình này cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức về phương pháp và công nghệ khử trùng trong lên men công nghiệp bao gồm khử trùng môi trường, khử trùng thiết bị; về cách thức theo dõi các thông số quan trọng trong quá trình lên men, đánh giá hiệu quả của quá trình lên men theo từng giai đoạn từ đó có thể tối ưu hóa các điều kiện để tăng cường được hiệu quả lên men. Bên cạnh đó, vấn đề tạp nhiễm sinh học trong lên men cũng được đề cập khá chi tiết, cung cấp những thông tin liên quan đến phương pháp pháp hiện và xử lý tạp nhiễm trong lĩnh vực lên men. Chương trình cũng đề cập đến các phương pháp thu nhận – tinh chế sản phẩm từ quá trình lên men. Phần cuối chương trình có đề cập đến vấn đề xử lý chất thải và những định hướng mới trong lĩnh vực xử lý chất thải của qui trình lên men. Trong quá trình học tập, sinh viên được tham quan tìm hiểu nhà máy sản xuất có qui trình công nghệ lên men hiện đại."

3
TC
14 BTE10102
Microbiological Biotechnology

Môn học cung cấp kiến thức về vi sinh, công nghệ vi sinh vật và các quy trình ứng dụng của nó trong sản xuất để sinh viên có kiến thức cơ bản và có thể làm việc tại các công ty liên quan đến công nghệ vi sinh vật.

This course provides knowledge related to microbiotechnology and its application in industry that helps students to work for industrial companies after graduation.

 

3
TC
15 BTE10507
Metabolic Engineering

Cung cấp các kỹ thuật biến đổi quá trình biến dưỡng của tế bào chủ nhằm hướng đến sản xuất các sản phẩm sinh học có giá trị cao.

2
TC
16 BTE10105
Enzyme Technology

Giới thiệu toàn bộ các vấn đề liên quan đến enzyme: cấu tạo, cấu trúc enzyme, cơ chế tác dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng enzyme, một số ứng dụng và công nghệ liên quan đến enzyme.

Enzyme Technology provides a solid foundation that covers all relevant aspects of research and development in applied biocatalysis/enzyme technology. Throughout the course, students will have a thorough understanding of enzymes as biocatalysts and the integration of knowledge of the natural sciences of biology (especially biochemistry), cell and molecular biology; physico-chemical aspects of catalysis and molecular interactions. Besides, students can understand and explain increasing importance of enzyme technology and its products in human life.

3
TC
17 BTE10308
Medical Molecular Biology

Môn học cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các ứng dụng của sinh học phân tử trong nghiên cứu bệnh ở người đi từ việc xác định gen bệnh trong bộ gen nhờ các loại bản đồ gen, phân tích kiểu gen ở các mức độ in vitro và in vivo, các ứng dụng trong chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị bệnh.

The course provides fundamental knowledges on the application of molecular biology in human disease research. The topics in  the course are: techniques to identify the target genes in human disease; in vitro and in vivo genotype analysis; molecular mechanism of cancer and epigenetics in human disease; diagnosis, prevention and treatment of human disease based on moleuclar approaches.

3
TC
18 BIO10608
Molecular diagnostic

Môn học cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các kỹ thuật tách chiết acid nucleic, các kỹ thuật nhân bản acid nucleic bằng PCR và các kỹ thuật phái sinh từ PCR, các kỹ thuật nhân bản acid nucleic dựa trên các cơ chế không PCR, các kỹ thuật giải trình tự nucleic acid, các ứng dụng chẩn đoán phân tử cụ thể trong các bệnh ở người.

The course provides fundamental knowledges on nucleic acid extraction techniques, nucleic acid amplification by PCR and PCR-related techniques, nucleic acid amplification by non-PCR techniques, nucleic acid sequencing techniques, application of molecular diagnostics in human diseases.

3
TC
19 BTE10311
Cellular and Molecular Immunology

Nội dung của môn học trình bày khái quát hệ thống cơ quan, tế bào, phân tử tham gia vào đáp ứng miễn dịch. Cơ chế hình thành sự đa dạng của thụ thể tế bào T/B (T/BCR). Cơ chế đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và dịch thể.

Nội dung của môn học trình bày khái quát hệ thốngThis course focuses on general descriptions on molecules, cells, and organs involved in immune responses. The mechanism of T cell, B cell receptors’ diversity is also addressed. Humoral and cell-mediated immunities are also included.cơ quan, tế bào, phân tử tham gia vào đáp ứng miễn dịch. Cơ chế hình thành sự đa dạng của thụ thể tế bào T/B (T/BCR). Cơ chế đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và dịch thể.

3
TC
20 BIO10208
Human genetics

Môn học dành cho sinh viên năm thứ 3, 4, có định hướng học tập nghiên cứu về sinh lý học. Môn học sẽ cung cấp mới kiến thức về di truyền bệnh trên người.

Môn học giúp sinh viên yêu thích nghiên cứu bệnh trên người, tìm hiểu về bản chất các bệnh di truyền trên người góp phần phòng tránh việc lan truyền các bệnh di truyền nguy hiểm và là năng cho xã hội và gia đình trong cộng đồng. Kiến thức của môn học giúp sinh viên có thể tham gia thực hiện các xét nghiệm phát hiện bệnh tại các phòng xét nghiệm, tham gia tư vấn di truyền trước và sau sinh, giúp sinh viên có kiến thức tham gia các nghiên cứu về bệnh di truyền.

Human genetics refers to the application of genetics to medical care. It encompasses diagnosis and treatment of genetic diseases, study of inheritance of diseases in families, mapping of disease genes to their chromosome locations, study of the molecular genetics and pathogenesis of inherited disorders, provision of genetic counseling for families, and investigations of methods for gene therapy.

Human geneticists care for fetuses in utero, newborns, children, and adults with inherited conditions, adults with infertility or recurrent miscarriages, and adults who are genetically predisposed to cancer.

 

3
TC
21 BTE10307
Stem Cell technology

Công nghệ Tế bào gốc nhằm cung cấp cho học viên một cách hệ thống các kiến thức nền tảng về tế bào gốc, công nghệ tế bào gốc và một số ứng dụng của công nghệ tế bào gốc. Môn học có 3 phần: phần 1 trình bày các chuyên đề về sinh học tế bào gốc, phần 2 trình bày các chuyên đề về công nghệ tế bào gốc, và phần 3 trình bày các chuyên đề về một số ứng dụng nổi bật của tế bào gốc trong y học, dược học, nông nghiệp.

Stem cell technology aims to comprehensively provide information and basic knowlegdes of stem cells, stem cell technology, and some popular applications. This course will contain 3 parts: Part 1 with some lessons regarding to stem cell biology, part 2 with some lessions about stem cell technology, and part 3 about some applications of stem cells in medicine, pharmaceuticals, and agriculture.

 

3
TC
22 BTE10309
Assisted reproduction technology

Môn học cung cấp các kiến thức tổng quát cũng như một số kỹ thuật chuyên sâu về lĩnh vực Hỗ trợ sinh sản trên người. Qua môn học này, sinh viên sẽ biết được khái niệm về vô sinh, hiếm muộn và phương pháp điều trị cho từng trường hợp. Sinh viên sẽ nắm được một quy trình hỗ trợ sinh sản đầy đủ, hiện đại đang được ứng dụng trong tất cả các bệnh viện trên thế giới. Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng giúp các sinh viên có định hướng làm việc tại các bệnh viện điều trị vô sinh sau này.

This course provides the students overview about assisted reproductive technology and its applications in human and animals.  Through this course, the students will know the concept and treatment methods of infertility. They will understand modern assisted reproductive processes that are being used in hospitals and farms, in Vietnam and around the world. The course provides knowledge and skills to help students orient themselves to work in infertility treatment hospitals or hi-tech farms. In addition, this course also promotes the ability of students to synthesize, analyze, and find solutions to improve current methods and techniques of Assisted Reproductive Technology. Besides providing theoretical content, this course improves skills of independent and team working to resolve the related situation

3
TC
23 BIO10203
Animal Cell Culture: Techniques and Application

Kỹ thuật nuôi cấy tế bào động vật kỹ thuật và ứng dụng là mô học nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức nền tảng sinh học tế bào động vật khi nuôi cấy và cá kiến thức chuyên sâu về các kỹ thuật được áp dụng trong nuôi cấy tế bào động vật. Ngoài ra môn học còn cung cấp các cập nhật về ứng dụng của việc nuôi cấy tế bào động vật ở mức nghiên cứu, nghiên cứu cận lâm sàng, nghiên cứu lâm sàng và ứng dụng trong thực tế của ngành y sinh, công nghệ sinh học.

3
TC
24 BTE10406
Tissue Engineering

Nội dung của môn học nhằm giới thiệu về vị trí và vai trò của kỹ nghệ mô trong lĩnh vực công nghệ; sơ lược về y học và sinh học của sự tái tạo; các vật liệu sử dụng, các nguyên tắc thiết kế, chế tạo mô và cơ quan thay thế.

Tissue engineering is an interdisciplinary field that applies the principles of engineering and the life sciences toward the development of biological substitutes that restore, maintain, or improve tissue function. This Tissue engineering course consists of topics from the principles of human tissues, tools for fabrication and evaluation an engineered tissue. The first two parts of the course deals the principles of tissue structure and evaluation tool to study tissue engineering. The third part of the course provides a brief review of technologies in engineering tissue architecture. Part 4 and 5 are set up to deal with tissue engineering components and applications.

3
TC
25 BTE10505
Biomaterials and Applications

Môn học cung cấp cho sinh những nội dung cơ bản về vật liệu sinh học và các ứng dụng trong y sinh học. Sinh viên biết được các loại vật liệu sinh học và hiểu được tính chất của các vật liệu sinh học cũng như các phương pháp đánh giá và phân tích các đặc tính và chất lượng của vật liệu khi ứng dụng lên cơ thể người, cũng như dùng trong nghiên cứu. Môn học trình bày về tương tác thường gặp giữa vật liệu với tế bào và cơ thể sống. Môn học cũng mô tả các liệu pháp và công nghệ vật liệu mới hiện nay để người học tiếp cận.

3
TC
26 BTE10506
Seminar on current developments in biotechnology

Cập nhật các thông tin mới trong lĩnh vực CNSH, rèn luyện khả năng tự học và tổng hợp thông tin.

The course is organized by topic and covers many aspects of biotechnology, including those that relate to agriculture, healthcare (diagnosis, biopharmaceuticals, treatment therapy, etc.), industry (food, feed, chemicals, biofuel, cosmetics, etc.) and environmental clean-up. This course is designed to give students practice in the critical reading of research articles from scientific journals, and in active listening of the oral and visual presentation of scientific information from peer researchers or leaders.

3
TC
27 BTE10508
Business Communication

Môn học Giao Tiếp Kinh doanh được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giao tiếp, đặc biệt là giao tiếp trong kinh doanh như: Nội dung và hình thức giao tiếp; bản chất xã hội và hiệu quả của giao tiếp; các đặc điểm trong giao tiếp xã hội và giao tiếp trong kinh doanh; những nguyên tắc và kỹ năng cơ bản trong giao tiếp phục vụ cho công việc kinh doanh. Ngoài ra, môn học cung cấp cho sinh viên cơ hội để thực hành các kỹ năng liên quan đến giao tiếp có hiệu quả trong kinh doanh. Từ đó sinh viên, có thể phát triển và ứng dụng các lý thuyết và các kỹ năng đã học để tăng cường hiệu quả của việc xử lý và truyền đạt thông tin đến nhân viên cũng như khách hàng của công ty một cách hiệu quả nhất

The Business Communication course is designed to provide basic knowledge of communication, especially for business purposes, including: Content and forms of communication; nature and effectiveness of communication; characteristics of social and business communication; basic principles and skills in business communication. Additionally, the course comprises of practice modules for students to develop and apply the theories into reality and enhance the efficiency of processing and communicating information to colleagues and customers in future.

2
TC
28 BTE10509
Project Management

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định để tạo nên một sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả được xác định trước. Thông qua việc nắm vững các nguyên lý trong quản trị, người quản lý dự án có thể ứng dụng những kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án để đạt được mục tiêu đề ra một cách tối ưu nhất thông qua các giai đoạn:

● Khởi xướng ● Lập kế hoạch ● Triển khai ● Giám sát và đưa giải pháp ● Kết thúc

A project, which is a set of interrelated activities, is carried out over a specified period of time to produce a predefined product, service, or result. By mastering the principles of management, project managers can apply knowledge, skills, tools, and techniques to implement project activities to achieve their goals in the most effective way through the following stages:

● Project Initiating ● Project Planning ● Project Implementing ● Project Outcomes Monitoring & Solutions Providing ● Project Ending

2
TC
29 BTE10510
Introduction to Business Administration

Môn Nhập môn Quản trị kinh doanh là môn học nền tảng cho sinh viên có định hướng tác nghiệp trong mảng kinh doanh kỹ thuật sau này, bổ trợ cho sinh viên có các kiến thức cốt lõi về quản trị. Trên cơ sở nền tảng của quản trị học, sinh viên sẽ hiểu hơn về thực tế công tác kinh doanh ngoài thị trường, cách thức vận hành doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh ra sao. Nội dung đa dạng được thiết kế với nhiều hình thức học tập khác nhau nhằm giúp sinh viên có các kiến thức cốt lõi về kinh doanh và quản trị.

2
TC
30 BTE10511
Quality Management Systems

Môn học này trang bị cho người học những kiến thức tổng quan về chất lượng, hiểu được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Môn học hướng dẫn người học sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và công cụ để quản lý chất lượng. Môn học cung cấp những kiến thức về cách xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn trong các doanh nghiệp. Hình thức giảng dạy: thuyết giảng, nếu và giải quyết vấn đề, thảo luận và bài tập nhóm, thuyết trình.

2
TC
31 BTE10512
Biotechnology Finance and Commercializati

Vận dụng kiến thức đã học về kinh tế và sinh học để thương mại hóa các sản phẩm CNSH.

2
TC
Tổng cộng 84
THÔNG TIN GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thông tin giới thiệu môn học
STT Mã HP Tên học phần Số TC BB/TC
1
Thông tin giới thiệu môn học
0
TC
Tổng cộng 0
Ngành CNSH Chất lượng cao
  • (028) 38 355 273
  • (028) 38 355 273
  • (028) 38 355 273